Sự thật phạt bảo hiểm xe máy khi đi đường ở Bình Dương

Bảo hiểm xe máy không có khi lưu thông trên đường sẽ bị phạt tại Bình Dương những ngày vừa qua. Thông tin về việc Cảnh sát Giao thông Bình Dương và CSGT cả nước có thể yêu cầu dừng phương tiện giao thông để kiểm tra không cần vi phạm đã khiến nhiều người đổ xô đi mua bảo hiểm xe máy, bảo hiểm xe ô tô. Thật hư thế nào?

CSGT phạt không có bảo hiểm xe máy

1. Thông tin về việc CSGT kiểm tra giấy từ xe khi lưu thông trên đường.

Thông tin CSGT cả nước ra quân trong 1 tháng và có quyền dừng kiểm tra tất cả các phương tiện đang lưu thông trên đường mà không cần lý do. Trong đó chủ xe không có bảo hiểm xe sẽ có thể bị phạt từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng. Nhiều người đổ xô đi tìm mua mà chưa tìm hiểu kỹ thông tin.

Tại Điều 58, Chương 5 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 Quy định:

2. Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông

2.1 Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ – Giấy tờ tùy thân  

2.2 Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:

–  Giấy đăng ký xe

– Giấy phép lái xe

– Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường  ( đối với ô tô)

–  Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

3. Mức phạt đối với từng loại giấy tờ như sau:

3.1. Giấy đăng ký xe

– Đối với ô tô:

+ Không có: Phạt tiền từ 2 triệu- 3 triệu đồng, tước Bằng lái xe từ 1 đến 3 tháng

+ Không mang theo: Phạt tiền từ 200.000 đồng – 400.000 đồng

– Đối với xe máy:

+ Không có: Phạt tiền từ 300.000 đồng – 400.000 đồng

+ Không mang theo: Phạt tiền từ 100.000  đồng – 200.000 đồng

3.2. Bằng lái xe

– Đối với ô tô:

+ Không có: Phạt tiền từ 04 triệu – 06 triệu đồng

+ Không mang theo: Phạt tiền từ 200.000 – 400.000 đồng

– Đối với xe máy:

+ Không có: Phạt tiền từ 800.000 đồng – 1.200.000 triệu đồng

+ Không mang theo: Phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng

3.3. Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định (Chỉ áp dụng đối với ô tô)

+ Không có: Phạt tiền từ 04 triệu – 06 triệu đồng và tước Bằng lái xe từ 01 – 03 tháng

+ Không mang theo: Phạt tiền từ 200.000 – 400.000 đồng

3.4. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự ( bảo hiểm xe máy bắt buộc)

ảnh bảo hiểm xe máy bắt buộc

– Đối với ô tô:

Không có hoặc không mang theo: Phạt tiền từ 400.000 – 600.000 đồng

– Đối với xe máy:

Không có hoặc không mang theo: Phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng

4. Các loại bảo hiểm xe hiện nay

Hiện nay, bảo hiểm xe máy trên thị trường có thể chia làm 4 loại:

– Bảo hiểm trách nhiệm dân sự

– Bảo hiểm vật chất xe

– Bảo hiểm mất cắp

– Bảo hiểm tai nạn cho người ngồi trên xe.

Những ngày qua người dân kéo nhau đi mua bảo hiểm xe mà không kiểm tra kỹ thông tin dẫn đến mua lầm không phải bảo hiểm bắt buộc mà là bảo hiểm tự nguyện.

Vậy theo quy định khi tham gia giao thông, bắt buộc phải có bảo hiểm trách nhiệm dân sự , nếu không sẽ bị xử phạt. Còn các loại bảo hiểm khác là bảo hiểm tự nguyện. Anh chị khi đi mua bảo hiểm cần kiểm tra kỹ thông tin ghi trên bảo hiểm để tránh nhầm lẫn.

5. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự ( Bảo hiểm xe máy bắt buộc)  là gì?

Là loại bảo hiểm nhằm giúp chủ xe trong trường hợp chẳng may gây ra tai nạn thì đơn vị bảo hiểm đứng ra bồi thường một khoản tiền cho nạn nhân (tất nhiên, muốn được bồi thường thì phải không thuộc trường hợp mà bảo hiểm không bồi thường).

6. Mức giá của bảo hiểm bắt buộc xe máy năm 2020 là bao nhiêu?

Mức phí bảo hiểm bắt buộc theo Thông tư số 22/2016/TT-BTC ngày 16/02/2016.

Mức giá quy định cho bảo hiểm bắt buộc ( bảo hiểm trách nhiệm dân sự) là

– Xe dưới 50cc: 55.000 đồng

– Xe trên 50cc: 66.000 đồng

– Xe mô tô 3 bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự: 290.000 VNĐ

(Phí bảo hiểm trên đây chưa bao gồm 10% thuế giá trị gia tăng).

Loại bảo hiểm 10.000 đồng- 20.000 đồng có hợp pháp không ?

báo bảo hiểm xe máy, xe ô tô

Về hình thức bảo hiểm đang bán đầy ngoài đường với giá rất rẻ từ 10.000 – 20.000 đồng  mà nhiều người thấy là bảo hiểm tự nguyện dành cho việc bồi thường tính mạng người ngồi phía sau người lái. Giá trị bồi thường cao nhất khoảng 10 triệu đồng/vụ.

Nó vẫn là loại bảo hiểm hợp pháp, nhưng vì bỏ phí mua ít nên giá trị bồi thường ít. Và đó là bảo hiểm tự nguyện nên không bắt buộc phải có.

7. Thời hạn bảo hiểm xe máy bao lâu?

Thời hạn phổ biến nhất của loại bảo hiểm xe máy, xe ô tô trên thị trường là 1 năm. Và trên giấy chứng nhận bảo hiểm cũng ghi rõ thời gian này.

Trên thị trường vẫn có trường hợp bán bảo hiểm thời hạn 2 năm. Anh chị nên cẩn thận khi mua bảo hiểm này và cần xem kỹ thời hạn ghi trên bảo hiểm để tránh trường hợp đáng tiếc xảy ra.

8. Hướng dẫn bồi thường bảo hiểm xe máy

Trên thực tế việc bồi thường bảo hiểm xe khi gặp tai nạn là điều chúng ta luôn bâng khuâng bởi thủ tục rườm rà và tốt rất nhiều thời gian. Hơn nữa, không phải trường hợp nào cũng được bồi thường.  Tuy nhiên nếu đi trên đường không may gặp sự cố gây tổn thất cho bên thứ ba để được công ty bảo hiểm bồi thường cần chuẩn bị hồ sơ sau:

8.1. Tài liệu liên quan đến xe, lái xe

a) Giấy đăng ký xe.

b) Giấy phép lái xe.

c) Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc các giấy tờ tuỳ thân khác của lái xe.

d) Giấy chứng nhận bảo hiểm.

8.2. Tài liệu chứng minh thiệt hại về người

a) Giấy chứng thương.

b) Giấy ra viện.

c) Giấy chứng nhận phẫu thuật.

d) Hồ sơ bệnh án.

đ) Giấy chứng tử (trong trường hợp nạn nhân tử vong).

8.3.Tài liệu chứng minh thiệt hại về tài sản:

a) Hóa đơn, chứng từ hợp lệ về việc sửa chữa, thay mới tài sản bị thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra. Lưu ý chủ xe thực hiện tại các cơ sở do doanh nghiệp bảo hiểm chỉ định hoặc được sự đồng ý của doanh nghiệp bảo hiểm.

b) Các giấy tờ chứng minh chi phí cần thiết và hợp lý mà chủ xe đã chi ra.

8.4. Bản sao các tài liệu liên quan của cơ quan có thẩm quyền về vụ tai nạn

a) Biên bản khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn.

b) Sơ đồ hiện trường, bản ảnh (nếu có).

c) Biên bản khám nghiệm phương tiện liên quan đến tai nạn.

d) Thông báo sơ bộ kết quả điều tra ban đầu vụ tai nạn giao thông.

đ) Các tài liệu khác có liên quan đến vụ tai nạn (nếu có).

Thông tin liên quan

Đối tác của chúng tôi

0908 480 055 Liên hệ ngay (24/7)